THÔNG BÁO TRÚNG TUYỂN ĐỢT CHÍNH THỨC ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM THÔNG BÁO TRÚNG TUYỂN ĐỢT CHÍNH THỨC – ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026

Đăng ngày 11 tháng 8, 2026
Bởi Tuyensinh
THÔNG BÁO TRÚNG TUYỂN ĐỢT CHÍNH THỨC ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026
Thông báo trúng tuyển đợt chính thức ĐHCQ VAA 2026
Thông báo trúng tuyển
Học viện Hàng không Việt Nam

Thông báo trúng tuyển đợt chính thức – Đại học chính quy năm 2026

1

Kết quả xét tuyển năm 2026

Thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển năm 2026 và xem thủ tục nhập học tại:

Nếu có thắc mắc, vui lòng phản hồi trước 17h00 ngày 20/08/2026 để nhà trường kịp thời kiểm tra, xử lý (thông tin liên hệ xem ở cuối bài viết).

Bảng điểm trúng tuyển theo ngành / chương trình
Thang điểm theo phương thức
THPT — thang 30 Học bạ — thang 30 ĐGNL ĐHQG-HCM — thang 1200 ĐGNL ĐHQG-HN — thang 150 SAT — thang 1600
Hiển thị 36/36 chương trình
Ngành · Mã · Chương trình
Chỉ tiêu · Nhóm mã
THPT30 Học bạ30 ĐGNL HCM1200 ĐGNL HN150 SAT1600
1 Ngôn ngữ Anh 1 chương trình · 755 chỉ tiêu
7220201
Ngôn ngữ Anh*
Chỉ tiêu755
Nhóm mãTA01TA02
20
22
697.5
87.5
1215
2 Ngôn ngữ Trung Quốc 1 chương trình · 480 chỉ tiêu
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc*
Chỉ tiêu480
Nhóm mãTA01TA02
18
20
640
80
1140
3 Ngôn ngữ Hàn Quốc 1 chương trình · 180 chỉ tiêu
7220210
Ngôn ngữ Hàn Quốc*
Chỉ tiêu180
Nhóm mãTA01TA02
18
20
640
80
1140
4 Kinh tế số 1 chương trình · 180 chỉ tiêu
7310109
Kinh tế số
Chỉ tiêu180
Nhóm mãDT01DT02
18
20
640
80
1140
5 Quản trị kinh doanh 3 chương trình · 813 chỉ tiêu
7340101
Quản trị kinh doanh
Chỉ tiêu643
Nhóm mãDT01DT02
21
23
726.25
91.25
1252.5
7340101D
Kinh doanh số
Chỉ tiêu120
Nhóm mãDT01DT02
22
24
755
95
1290
7340101E
Quản trị Hàng không (học bằng Tiếng Anh)*
Chỉ tiêu50
Nhóm mãTA01TA02
23
24.75
785
98.75
1327.5
6 Marketing 1 chương trình · 540 chỉ tiêu
7340115
Marketing, CN: Digital Marketing; Công nghệ Marketing
Chỉ tiêu540
Nhóm mãDT01DT02
18
20
640
80
1140
7 Kinh doanh quốc tế 1 chương trình · 145 chỉ tiêu
7340120
Thương mại quốc tế
Chỉ tiêu145
Nhóm mãDT01DT02
24
25.5
815
102.5
1365
8 Công nghệ tài chính 1 chương trình · 300 chỉ tiêu
7340205
Công nghệ tài chính
Chỉ tiêu300
Nhóm mãDT01DT02
18
20
640
80
1140
9 Quản trị nhân lực 1 chương trình · 359 chỉ tiêu
7340404
Quản trị nhân lực
Chỉ tiêu359
Nhóm mãDT01DT02
22
24
755
95
1290
10 Công nghệ thông tin 3 chương trình · 605 chỉ tiêu
7480201B
Trí tuệ nhân tạo và Dữ liệu lớn
Chỉ tiêu120
Nhóm mãDT02
19
21
668.75
83.75
1177.5
7480201I
Trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật
Chỉ tiêu120
Nhóm mãDT02
19
21
668.75
83.75
1177.5
7480201S
Công nghệ phần mềm và Trí tuệ nhân tạo
Chỉ tiêu365
Nhóm mãDT02
19
21
668.75
83.75
1177.5
11 Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng 2 chương trình · 233 chỉ tiêu
7510102Q
Quản lý và khai thác cảng hàng không
Chỉ tiêu173
Nhóm mãDT02
24
25.5
815
102.5
1365
7510102X
Xây dựng và phát triển cảng hàng không
Chỉ tiêu60
Nhóm mãDT02
23
24.75
785
98.75
1327.5
12 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 3 chương trình · 120 chỉ tiêu
7510302A
Điện tử ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT)
Chỉ tiêu40
Nhóm mãDT02
22
24
755
95
1290
7510302B
Công nghệ vi mạch và bán dẫn
Chỉ tiêu40
Nhóm mãDT02
21
23
726.25
91.25
1252.5
7510302V
Điện tử viễn thông và Trí tuệ nhân tạo (AI)
Chỉ tiêu40
Nhóm mãDT02
23
24.75
785
98.75
1327.5
13 Công nghệ kỹ thuật điều khiển & TĐH 2 chương trình · 120 chỉ tiêu
7510303A
Điện tự động cảng hàng không
Chỉ tiêu60
Nhóm mãDT02
24
25.5
815
102.5
1365
7510303U
Thiết bị bay không người lái và Robotics
Chỉ tiêu60
Nhóm mãDT02
23
24.75
785
98.75
1327.5
14 Kỹ thuật hàng không 4 chương trình · 340 chỉ tiêu
7520120
Kỹ thuật hàng không
Chỉ tiêu170
Nhóm mãDT02
26
27
875
110
1440
7520120E
Kỹ thuật hàng không (học bằng tiếng Anh)*
Chỉ tiêu50
Nhóm mãTA02
25
26.25
845
106.25
1402.5
7520120M
Kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay
Chỉ tiêu60
Nhóm mãDT02
25.5
26.63
860
108.13
1421.25
7520120U
Kỹ thuật thiết bị bay không người lái
Chỉ tiêu60
Nhóm mãDT02
22
24
755
95
1290
15 Kiến trúc cảnh quan 1 chương trình · 123 chỉ tiêu
7580102
Kiến trúc cảnh quan
Chỉ tiêu123
Nhóm mãDT02
18
20
640
80
1140
16 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 5 chương trình · 754 chỉ tiêu
7810103A
Quản trị dịch vụ thương mại hàng không
Chỉ tiêu154
Nhóm mãDT01DT02
26
27
875
110
1440
7810103F
Quản trị ẩm thực
Chỉ tiêu120
Nhóm mãDT01DT02
18
20
640
80
1140
7810103H
Quản trị nhà hàng khách sạn
Chỉ tiêu180
Nhóm mãDT01DT02
23
24.75
785
98.75
1327.5
7810103M
Quản trị du lịch MICE và tổ chức sự kiện
Chỉ tiêu120
Nhóm mãDT01DT02
22
24
755
95
1290
7810103T
Quản trị lữ hành
Chỉ tiêu180
Nhóm mãDT01DT02
24
25.5
815
102.5
1365
17 Quản lý hoạt động bay 2 chương trình · 180 chỉ tiêu
7840102
Quản lý hoạt động bay; Hệ thống kỹ thuật quản lý bay
Chỉ tiêu130
Nhóm mãDT02
26.5
27.38
898.13
112.5
1460
7840102E
Quản lý hoạt động bay (học bằng tiếng Anh)*
Chỉ tiêu50
Nhóm mãTA02
27.5
28.13
944.38
117.5
1500
18 Kinh tế vận tải 3 chương trình · 605 chỉ tiêu
7840104
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Logistics và vận tải đa phương thức
Chỉ tiêu315
Nhóm mãDT01DT02
24
25.5
815
102.5
1365
7840104E
Logistics và vận tải đa phương thức (học bằng tiếng Anh)*
Chỉ tiêu50
Nhóm mãTA01TA02
21
23
726.25
91.25
1252.5
7840104K
Kinh tế hàng không
Chỉ tiêu240
Nhóm mãDT01DT02
22
24
755
95
1290
Không tìm thấy chương trình phù hợp. Thử từ khóa khác.

* Các ngành Ngôn ngữ và học bằng Tiếng Anh (tổ hợp xét tuyển TA01, TA02) lưu ý có thêm tiêu chí phụ về điều kiện Ngoại ngữ khi xét tuyển.

* Điểm trúng tuyển theo các PTXT đã có quy đổi tương đương; đã nhân hệ số và quy về thang điểm tối đa của từng PTXT; đã có điểm ưu tiên, điểm cộng, điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ.

2

Diễn giải cách thức xét tuyển của Học viện Hàng không Việt Nam

2.1 · Nhóm mã tổ hợp xét tuyển

Tập hợp tất cả các tổ hợp xét tuyển thỏa mãn 03 môn theo bảng sau. Trường không quy định độ lệch giữa các tổ hợp.

Tên nhóm mã THXT Môn thứ nhấtNhân 3 Môn thứ haiNhân 2 Môn thứ baNhân 1
TA01Ngoại ngữVănTự chọn cao nhất
TA02Ngoại ngữToánTự chọn cao nhất
DT01Tự chọn cao nhấtVănTự chọn cao nhì
DT02Tự chọn cao nhấtToánTự chọn cao nhì
← Vuốt ngang để xem đầy đủ →

Môn tự chọn là môn có điểm cao thứ nhất và thứ nhì trong các môn sau: Toán, Anh, Văn, Sử, Địa, GDKT&PL, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Công nghệ (các môn không trùng với môn đã có trong tổ hợp). Học viện không xét môn GDCD.

Môn ngoại ngữ là môn Tiếng Anh (đối với tất cả các ngành), riêng ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc được chọn thêm môn Tiếng Hàn, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc được chọn thêm môn Tiếng Trung.

Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định tại mục 2.5 Phần II (xem tại đây) thì sẽ được quy đổi thành điểm môn Ngoại ngữ theo quy tắc điểm nào cao hơn sẽ được đưa vào xét tuyển. Lưu ý: trường chỉ quy đổi cho các thí sinh được duyệt hồ sơ minh chứng đã nộp Cổng online của HV trong khoảng thời gian từ 03/6–30/6/2026 hoặc đã nộp thông qua Hệ thống của Bộ GDĐT.

2.2 · Quy trình xét tuyển

Bước 1: Tính điểm nguồn tuyển

Để được tham gia xét tuyển đại học chính quy, thí sinh phải đáp ứng một trong hai cách tính điểm “nguồn tuyển” theo quy định của Bộ GDĐT như sau:

Nguồn tuyển 1

Có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (hoặc tương đương) tương ứng với 03 môn trong tất cả các tổ hợp xét tuyển vào ngành đạt tối thiểu 15,0 điểm theo thang điểm 30.

Nguồn tuyển 2

Có điểm thi THPT 03 môn Toán, Ngữ Văn và một môn tự chọn bất kỳ đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30.

Lưu ý: Điểm nguồn tuyển chỉ lấy từ điểm thi THPT năm 2026, không có hệ số môn, không cộng điểm ưu tiên, điểm cộng, không lấy điểm quy đổi từ chứng chỉ Ngoại ngữ và không lấy điểm thi bảo lưu các năm trước để tính.

Không xét điều kiện nguồn tuyển đối với: Thí sinh tự do tốt nghiệp trước năm 2026; thí sinh tốt nghiệp năm 2026 theo diện đặc cách hoặc miễn thi.

Ví dụ

A có điểm thi THPT 2026 là: Toán 3; Văn 4; Sử 4,5; Lý 7,25. A đặt NV1 vào ngành Kỹ thuật Hàng không, NV2 vào ngành Quản trị kinh doanh.

NV1 — Kỹ thuật Hàng không

Điểm nguồn tuyển 1: Toán + Văn + Sử= 14,25
Điểm nguồn tuyển 2: Toán + Lý + Sử= 14,75
Cả 2 cách tính đều dưới 15 điểm ⇒ A bị loại khỏi việc xét tuyển NV1.

NV2 — Quản trị kinh doanh

Điểm nguồn tuyển 1: Toán + Văn + Sử= 14,25
Điểm nguồn tuyển 2: Văn + Sử + Lý= 15,75
Điểm nguồn tuyển 2 trên 15 điểm ⇒ A vẫn được xét tuyển ngành QTKD.

Bước 2: Xét tiêu chí phụ về điều kiện ngoại ngữ đối với các ngành Ngôn ngữ và các chuyên ngành học bằng Tiếng Anh

Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành Ngôn ngữ và những chương trình học bằng Tiếng Anh (có nhóm mã THXT là TA01, TA02) phải đáp ứng thêm một trong các điều kiện sau:

  • Điểm thi THPT môn TA năm 2026 từ 6,0 trở lên;
  • Điểm học bạ cả năm lớp 12 của môn TA từ 7,0 trở lên;
  • Chứng chỉ TA quốc tế IELTS từ 4,5 trở lên (hoặc tương đương);
  • Riêng ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc có thể xét tiêu chí phụ bằng điểm môn Tiếng Hàn/chứng chỉ TOPIK 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có thể xét tiêu chí phụ bằng điểm môn Tiếng Trung/chứng chỉ HSK 3 trở lên.

* Trường hợp ngoại lệ: Thí sinh thuộc hai nhóm sau đây sẽ được miễn tiêu chí phụ ngoại ngữ: (1) trúng tuyển bằng chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT, IB) và (2) trúng tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT có môn đoạt giải là Tiếng Anh. Quy định miễn xét này cũng áp dụng đối với thí sinh có môn đoạt giải là Tiếng Trung khi xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung, hoặc môn Tiếng Hàn khi xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Hàn.

Các ngành còn lại (xét bằng tổ hợp DT01, DT02) không cần xét bước này.

Bước 3: Tính điểm xét tuyển

Công thức tính:

Công thức

Điểm xét tuyển = (Điểm môn thứ nhất × 3 + Điểm môn thứ hai × 2 + Điểm môn thứ ba) / 2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Nhà trường lấy tổ hợp xét tuyển có điểm xét tuyển cao nhất trong tất cả tổ hợp xét tuyển vào ngành để xét cho thí sinh. Muốn biết ngành của mình xét nhóm mã tổ hợp nào và gồm những môn nào, vui lòng coi lại bảng điểm trúng tuyển và mục 2.1 thông báo này.

Điểm cộng: xem quy định tại mục 2.3 Phần II (xem tại đây). Lưu ý: trường chỉ cộng điểm cho các thí sinh được duyệt hồ sơ minh chứng đã nộp tại Cổng online của HV trong khoảng thời gian từ 03/6–30/6/2026.

Đối với thí sinh có điểm ưu tiên, xem mục 2.4 Phần II tại đây.

Đối với thí sinh có điểm cộng hoặc quy đổi ngoại ngữ: xem quy định tại mục 2.5 tại Phần II tại đây.

Bước 3: Xét trúng tuyển

Đối với từng thí sinh, nhà trường xét lần lượt các phương thức theo thứ tự như sau:

THPT Học bạ ĐGNL HCM ĐGNL HN SAT ACT IB

Điểm trúng tuyển được tính riêng theo từng phương thức xét tuyển, theo thang điểm tối đa của phương thức (xem lại bảng điểm trúng tuyển tại mục I) và xét từ trên xuống theo thứ tự đặt nguyện vọng của thí sinh.

Vì vậy thí sinh có thể đủ điểm trúng tuyển nhiều ngành khác nhau nhưng chỉ được công nhận trúng tuyển chính thức một Nguyện vọng xét tuyển cao nhất, chính là ngành được hiển thị trên Hệ thống của Bộ GDĐT.

3

Thông tin liên hệ

10/8 – 14/8/2026 & sau ngày 21/8/2026

Liên hệ trực tiếp Phòng A15 cơ sở 1 (104 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Nhuận, TP.HCM) trong giờ hành chính (thứ 2 – thứ 6).

17/8 – 21/8/2026

Liên hệ trực tiếp Phòng G.308 cơ sở 2 (18A/1, Cộng Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM) trong giờ hành chính (thứ 2 – thứ 6).

Điện thoại & Email

Số điện thoại: 028.38.424762 (trong giờ hành chính, thứ 2 – thứ 6).

Hoặc gửi thư về địa chỉ Email: tuyensinh@vaa.edu.vn (giờ hành chính, thứ 2 – thứ 6):

  • Tiêu đề email: “Thắc mắc kết quả tuyển sinh ĐHCQ 2026”.
  • Nội dung email: họ tên, ngày tháng năm sinh, số CCCD, mô tả cụ thể vấn đề em đang gặp phải (ví dụ: bị sai điểm gì, phương thức gì, ngành gì,…); có thể kèm hình chụp phiếu điểm, học bạ, hình chụp màn hình minh họa.

Vui lòng phản hồi trước 17h00 ngày 20/08/2026 để nhà trường kịp thời kiểm tra, xử lý.

Chúc mừng

Chúc mừng các tân sinh viên đại học! Cánh cửa đại học đã mở ra, chúc em có một hành trình mới thật rực rỡ.

Đối với các bạn có kết quả xét tuyển chưa ưng ý, Học viện Hàng không Việt Nam có tuyển sinh đợt bổ sung (xem thông báo tại đây).